kq bong da hom nay

  • Sự đóng góp
  • Thời gian cập nhật 26/10/2021
  • 3 readings
  • Rating 0
  • great
  • Step on

Giới thiệu về kq bong da hom nay

ty le bong da ngoai hang anh hom nay

Yi Yuqin1,2 Cheng Guanghui2 Dai Jibin1

1 Trường Y học cơ bản, Đại học Vũ Hán, Vũ Hán 430070, Tỉnh Hồ Bắc 2 Bệnh viện Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Tô Châu, Vũ Hán 441300, Tỉnh Hồ Bắc

【Tóm tắt】 Mục tiêu: Để đánh giá tác dụng của men vi sinh trong việc ngăn ngừa NEC nặng ở trẻ sinh non bằng cách so sánh Bifidobacterium Sanlianjun San với giả dược. Phương pháp: Tổng số 240 trẻ sinh non từ NICU của 4 bệnh viện được chia ngẫu nhiên thành nhóm dùng probiotic và nhóm chứng. Hai nhóm được so sánh với NEC nặng, nhiễm trùng huyết, thời gian nằm viện và sự xuất hiện của nhiễm trùng huyết liên quan đến probiotic. Kết quả: Có 121 trường hợp ở nhóm dùng probiotic và 119 trường hợp ở nhóm chứng, không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm về giới tính, tuổi thai, cân nặng khi sinh, sử dụng hormone trước sinh, sinh mổ, ngạt, sinh nhiều lần, v.v. . (P> 0,05). Có 5 trường hợp (4,13%) ở nhóm probiotic với NEC ở trên giai đoạn II và 14 trường hợp (7,33%) ở nhóm đối chứng với NEC ở trên giai đoạn II. Tỷ lệ NEC nặng ở nhóm probiotic thấp hơn ở nhóm nhóm chứng (P <0,05). Có 7 trường hợp nhiễm trùng huyết ở nhóm dùng probiotic và 16 trường hợp ở nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P <0,05). Không tìm thấy nhiễm trùng huyết liên quan đến probiotic ở trẻ sinh non trong nhóm dùng probiotic. Kết luận: Sử dụng dự phòng men vi sinh ở trẻ sinh non có thể làm giảm tỷ lệ NEC nặng và nhiễm trùng huyết và rút ngắn thời gian nằm viện.

Mạng Tạp chí Giáo dục http://www.jyqkw.com
Từ khóa men vi sinh; viêm ruột hoại tử; trẻ sinh non

Viêm ruột hoại tử (NEC) là một cấp cứu đường ruột nặng và phổ biến ở giai đoạn sơ sinh, 90% NEC xảy ra ở trẻ sinh non[1].Tuổi thai càng nhỏ, cân nặng khi sinh càng thấp, tỷ lệ mắc bệnh càng cao.[1]. Hiện nay, chế phẩm sinh học đường uống đang là điểm nóng nghiên cứu trong việc phòng chống bệnh NEC. Nghiên cứu này đã đánh giá men vi sinh để ngăn ngừa NEC nghiêm trọng ở trẻ sinh non bằng cách quan sát so sánh Bifidobacterium Sanlianjun San (Peifeikang San) ở trẻ sinh non với giả dược.

1 Vật liệu và phương pháp

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí lựa chọn: Từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014, sinh tại Bệnh viện Trung ương Tô Châu, Bệnh viện Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Tô Châu, Bệnh viện Y học Cổ truyền Tô Châu, Bệnh viện Tử Lâm, trẻ sơ sinh có tuổi thai 32-34 tuần, mẹ không có miễn dịch rõ ràng. với tiền sử bệnh và tiền sử gia đình về các khuyết tật. Tiêu chuẩn loại trừ: có dị tật đường tiêu hóa, không thể tiếp tục dùng thuốc trong 21 ngày, phải truyền hormone và các chế phẩm máu trong thời gian nằm viện. Nghiên cứu này đã được phê duyệt bởi ủy ban đạo đức và cha mẹ của những đứa trẻ sơ sinh đã đồng ý.

1.2 Phân nhóm

Theo số thứ tự của thời gian nhập viện, chúng được phân nhóm ngẫu nhiên theo phương pháp bao thư và chia thành nhóm lợi khuẩn và nhóm đối chứng.

1.3 Phương pháp quản trị

Nhóm men vi sinh: bắt đầu uống bột Peifeikang (chứa Bifidobacterium longum, Lactobacillus acidophilus và Enterococcus faecalis, chứa không dưới 1 * 107CFU / g) trong vòng 24 giờ sau sinh, 0,5g / lần, ngày 2 lần. Nhóm chứng: Cho cùng một lượng nước ấm hai lần một ngày.

1.4 Các chỉ số quan sát

NEC nặng, nhiễm trùng huyết, thời gian nằm viện, nhiễm trùng huyết liên quan đến probiotic. NEC nghiêm trọng: NEC nghiêm trọng (giai đoạn Ⅱ trở lên) theo định nghĩa của tiêu chuẩn Bell[2]; Nhiễm trùng huyết: cấy máu dương tính 5 ngày sau khi sinh để chẩn đoán rõ ràng; nhiễm trùng huyết liên quan đến probiotic: ít nhất một trong các vi khuẩn Bifidobacterium longum, Lactobacillus acidophilus, hoặc Enterococcus faecalis xuất hiện trong dịch cấy máu.

1.5 Phương pháp thống kê

Sử dụng phần mềm spss 13.0 để phân tích thống kê. Dữ liệu đo được biểu thị bằng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn () và phép thử t được sử dụng. Dữ liệu đếm được biểu thị dưới dạng phần trăm và việc so sánh tỷ lệ sử dụng phép thử chi bình phương. Mức độ kiểm tra là α = 0,05.

2 kết quả

2.1 Tổng quát

Mỗi bệnh viện đã cung cấp 60 trường hợp trẻ sinh non, và tổng số 240 trường hợp trẻ sinh non được đưa vào nghiên cứu, bao gồm 121 trường hợp ở nhóm dùng probiotic và 119 trường hợp ở nhóm chứng. Không có sự khác biệt thống kê về tình hình cơ bản của hai nhóm đối tượng, Bảng 1.

2.2 Các chỉ số quan sát

Trong nhóm probiotic, có 5 trường hợp NEC trên giai đoạn II, 5 trường hợp bệnh nhân NEC, 2 trường hợp ở giai đoạn II, 3 trường hợp ở giai đoạn III, 14 trường hợp NEC giai đoạn II trở lên ở nhóm chứng, 6 trường hợp ở giai đoạn. II, 8 trường hợp giai đoạn III, sử dụng men vi sinh Tỷ lệ mắc NEC ở lô bệnh thấp hơn lô đối chứng (P <0,05). Tỷ lệ nhiễm trùng huyết ở nhóm dùng probiotic ít hơn nhóm chứng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P <0,05). Thời gian nhập viện của trẻ sinh non ở hai nhóm lần lượt là (32,4 ± 6,28) ngày và (34,0 ± 6,17) ngày. Thời gian nhập viện của trẻ sinh non trong nhóm dùng men vi sinh ít hơn so với nhóm chứng. Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (P <0,05), xem Bảng 2. Không tìm thấy nhiễm trùng huyết liên quan đến probiotic ở hai nhóm trẻ sinh non.

3 Thảo luận

NEC là một bệnh viêm và hoại tử đường ruột nghiêm trọng của trẻ sơ sinh, cơ chế bệnh sinh vẫn chưa rõ ràng.[1].Có thể liên quan đến sự xâm nhập của hệ vi khuẩn đường ruột bất thường, ruột chưa trưởng thành và viêm ruột quá mức[3]. Hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ sinh non kém hơn trẻ đủ tháng. Sự xâm nhập của vi khuẩn axit lactic và vi khuẩn bifidobacteria, là những vi khuẩn chiếm ưu thế trong ruột bình thường, trong ruột của trẻ sinh non bị ảnh hưởng bởi phương thức sinh nở, điều trị kháng sinh và môi trường của phòng chăm sóc đặc biệt, làm chậm quá trình xâm nhập của hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ sinh non và giảm số lượng các loại. Kỹ thuật điện di gel gradient (DGGE) làm biến tính sản phẩm rDNA 16s nhận thấy rằng sự đa dạng của hệ vi sinh vật đường ruột của trẻ sinh non bị giảm và sự xâm nhập của hệ thực vật bình thường bị chậm lại. Ở trẻ sinh non bị nhiễm trùng huyết và NEC, sự đa dạng của vi khuẩn đường ruột thấp hơn so với trẻ sinh non bình thường, cho thấy vi khuẩn đường ruột có thể liên quan đến các bệnh truyền nhiễm như NEC hoặc nhiễm trùng huyết.

Hiện có nhiều RCT[4, 5] Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phẩm sinh học có thể ngăn ngừa hiệu quả sự xuất hiện của NEC, Rojas[4] Và các cộng sự đã cho trẻ sinh non có cân nặng dưới 2000g dùng Lactobacillus. So với nhóm chứng, tỷ lệ NEC nặng đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, không phải tất cả các chế phẩm sinh học đơn lẻ đều có thể ngăn ngừa NEC nghiêm trọng.Một phân tích tổng hợp[1] Bằng cách phân tích tác dụng của Lactobacillus và Saccharomyces boulardii Bifidobacterium trong việc ngăn ngừa NEC nặng, người ta cho rằng tác dụng của Lactobacillus là tương đối rõ ràng (RR: 0,45, KTC 95%: 0,27-0,75), và hai chế phẩm sinh học còn lại được sử dụng một mình. (Bifidobacteria và nấm men) được sử dụng để ngăn ngừa NEC với RR là 0,48 và 0,72, trong khi 95% CI lần lượt là 0,06-1,47 và 0,34-1,55, cho thấy rằng chỉ cần dùng bifidobacteria và nấm men có thể không ngăn ngừa NEC nghiêm trọng[1]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chế phẩm probiotic hợp chất có tác dụng phòng bệnh tốt hơn (RR: 0,37, KTC 95%: 0,25-0,54)[1]. Chế phẩm được sử dụng trong nghiên cứu này có chứa ba loại chế phẩm sinh học, Bifidobacterium, Lactobacillus acidophilus và Enterococcus faecalis. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc NEC nặng và nhiễm trùng huyết ở trẻ sinh non dùng chế phẩm sinh học hợp chất giảm, cho thấy rằng các chế phẩm hỗn hợp có thể ngăn ngừa hiệu quả sinh non NEC nặng và nhiễm trùng huyết xảy ra ở trẻ em.

Tóm lại, bổ sung men vi sinh dự phòng ở trẻ sinh non có thể làm giảm tỷ lệ NEC nặng và nhiễm trùng huyết và rút ngắn thời gian nằm viện.

Mạng Tạp chí Giáo dục http://www.jyqkw.com
người giới thiệu

[1]AlFaleh K, Anabrees J. Probiotics để ngăn ngừa bệnh viêm ruột hoại tử [ J ] . E vid B ased C hil dHealth, 2014, 9 (3): 584-671.

[ 2 ] N eu J, W alker WA. N ecrotizin viêm ruột[J].N Engl J Med, 2011, 364 (3): 255-264.

[ 3 ] T anner SM, B erryhill TF, Ellenburg JL, et al. Sinh bệnh học của viêm ruột hoại tử: M odelingthe I nnate I mmun eResponse[J].Am J Pathol, 2014.

[ 4 ] R ojas MA, L ozano JM, R oja sM X, etal. P rophylacti cp robioticstopreventdea t ha ndnosocomialinosis i trẻ sơ sinh[J].Pediatrics, 2012, 130 (5): e1113-e1120.

[5]Havranek T, Al-Hosni M, ArmbrechtE .P robioticssupplementat io làm tăng lưu lượng máu trong ruột ở những trẻ sơ sinh cực kỳ ít tuổi [ J ] JPerinatol, 2013, 33 (1): 40-44.

Chúc các bạn đọc tin kq bong da hom nay vui vẻ!